Diễn đàn sinh viên học tập chia sẻ kinh nghiệm và giáo trình
Để viết bài và phản hồi bài viết bạn hãy nhấn nút đăng nhập,nếu chưa có tài khoản hãy nhấp nút đăng ký.Nếu bảng tin nhắn này làm phiền bạn hãy nhấp nút Do not display again .
4Rum chạy bằng tên miền Thuongmai.1talk.Net or YeuNhe.Tk thông tin C5 trường vcu.edu.vn và giải trí,thông tin kinh tế online vì mục đích học hỏi giao lưu liên kết phi chính trị và lợi nhuận.
Mọi thông tin phản hồi xin gửi về địa chỉ vietdung98@gmail.com
yahoo : utdungpro
-‘๑’- 4Rum YêuC5 chạy thử nghiệm tên miền có dấu : KÉO.VN -‘๑’-

Đề thi tin học đại cương

Go down

Topic Icon Đề thi tin học đại cương

Bài gửi by Vuapostbai on Fri Nov 19, 2010 8:39 pm

Lí thuyết nhé :

Chương 1:
1, Sơ đồ cấu trúc và chức năng các bộ phận cơ bản của máy tính điện tử & máy vi tính?
2. Khái niệm thuật toán & sơ đồ khối/
3. Khái niệm chương trình & ngôn ngữ lập trình.
4. Thông tin & các đơn vị đo thông tin trong máy tính điện tử.

Word:
1, Định dạng 1 đoạn văn bản.
2, Định dạng kí tự trong văn bản ( phông, kiểu phông, cỡ chữ)
3, Chèn bảng vào 1 vị trí xác định trong văn bản với số hàng & số cột cho trước.

Chương 5:
1, Khái niệm mạng Internet & lợi ích của việc tham gia vào mạng Internet.
2, Trình bày các dịch vụ cơ bản trên mạng Internet.
3, Khái niệm mạng máy tính & phân loại mạng máy tính theo phân bổ địa lí.
4, Trình bày địa chỉ Internet (tên địa chỉ IP & tên miền).

Bài tập:

- MS-DOS: Chỉ cần học duy nhất 2 loại lệnh là MD (tạo thư mục) và Copy (tự hiểu nhé) . Thường thì đây là các câu ăn điểm cho các bạn kém tin học, vì chỉ cần 2 dòng, bạn đã có 1 điểm thi trong tay .
- Word: Học mỗi cái định dạng trên kia thôi.
- Excel: Học các cái bảng điểm và bảng tính lương như trong thảo luận ý, chú ý trích rút, lọc, các hàm SUM,AVARAGE,COUNTA.COUNTIF hay phải dùng.

Thế thôi. Chỉ cần nắm chắc các phần trên, các bạn có thể dễ dàng có con A tin đại cương chói lọi

Chúc thành công^^.

P/s: Ai cần thêm thông tin ji cứ post vào đây, or liên hệ Y!M: riengminhanh_codonhpvn, or call 01696802636 nhá
Bạn nào chưa có lời giải lí thuyết và bài tập minh hoạ thì có thể đến ngõ 100 Hồ Tung Mậu rùi call Kem đưa cho mà ôn
(Khi đến mang theo tiền, quà, bánh, kẹo, kem thì càng tốt)
Chi tiết lời giải đề cương các bạn tham khảo tại đây (của bro minhquang19):

Trích:
1, Sơ đồ cấu trúc và chức năng các bộ phận cơ bản của máy tính điện tử & máy vi tính?
Cấu tạo MVT : phần cứng và phần mềm.
*Phần cứng :gồm
Bộ nhớ (Memory).
Đơn vị xử lý trung ương (CPU - Central Processing Unit).
Thiết bị nhập xuất (Input/Output).
-Bộ nhớ: là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý. Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
+Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM :
- ROM là Bộ nhớ chỉ đọc thông tin, dùng để lưu trữ các chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở .Thông tin trên ROM ghi vào và không thể thay đổi, không bị mất ngay cả khi không có điện.
- RAM là Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, được dùng để lưu trữ dữ kiện và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán. RAM có đặc điểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt máy. Dung lượng bộ nhớ RAM cho các máy tính hiện nay thông thường vào khoảng 128 MB, 256 MB, 512 MB và có thể hơn nữa.
+Bộ nhớ ngoài: là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn, thông tin không bị mất khi không có điện.. Có thể cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài độc lập với máy tính. Hiện nay có các loại bộ nhớ ngoài phổ biến như:
- Đĩa mềm dung lượng 1.44 MB.
- Đĩa cứng phổ biến là đĩa cứng có dung lượng 20 GB, 30 GB, 40 GB, 60 GB, và lớn hơn nữa.
- Đĩa quang phổ biến dùng để lưu trữ các phần mềm mang nhiều thông tin, hình ảnh, âm thanh và thường được sử dụng trong các phương tiện đa truyền thông (multimedia). Có hai loại phổ biến là: đĩa CD (dung lượng khoảng 700 MB) và DVD (dung lượng khoảng 4.7 GB).
- Các loại bộ nhớ ngoài khác như thẻ nhớ (Memory Stick, Compact Flash Card), USB Flash Drive có dung lượng phổ biến là 32 MB, 64 MB, 128 MB, ...
Bộ xử lý trung ương (CPU)
Bộ xử lý trung ương chỉ huy các hoạt động của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính. CPU có 3 bộ phận chính: khối điều khiển(CU), khối tính toán số học và logic(ALU), và một số thanh ghi.
Các thiết bị xuất/ nhập
Các thiết bị nhập:
- Bàn phím, thiết bị chuột , máy quét hình,…
Các thiết bị xuất:
- Màn hình , máy in , máy chiếu
*Phần mềm.
2. Khái niệm thuật toán & sơ đồ khối (đoạn này mượn của Kem nha - quangphu_vcu)
Thuật toán :Là một tập hợp hữu hạn các mệnh lệnh được sắp xếp theo một trình tự nhất định, quy định chính xác các nội dung cần thực hiện để giải quyết một bài toán hay một nhiệm vụ nào đó.
Sơ đồ khối để giải 1 bài toán là tập hợp có trình tự các khối hình chữ nhật or hình thoi đc liên kết với nhau bởi các dấu mũi tên, mô tả thuật toán để giải bài toán đó.
Trong đó:
- Hình chữ nhật mô tả bước vào, ra dữ liệu. Nội dung tính toán đc chứa trong hình chữ nhật
- Hình thoi mô tả bước kiểm tra điều kiện, nội dung kiểm tra đc chứa trong hình thoi. Kết quả kiểm tra có thể đúng hoặc sai -> rẽ 2 nhánh đúng,sai.
- Mũi tên để chỉ hướng tiép tục công việc.
3. Khái niệm chương trình & ngôn ngữ lập trình.
Chương trình là tập hợp các lệnh( lệnh là một mệnh lệnh, một chỉ thị, một phép toán) mô tả chi tiết thuật toán mà mỗi lệnh được viết bằng các ký hiệu theo đúng quy cách thống nhất sao cho máy tính có thể nhận biết và thực hiện được.

Ngôn ngữ lập trình:Con người liên lạc với nhau thông qua ngôn ngữ, tạo ra các mẫu từ ngữ và âm thanh. Ngôn ngữ lập trình cũng tương tự như vậy, đó là một tập từ ngữ và ký hiệu cho phép lập trình viên hoặc người dùng có thể nói chuyện với máy tính. Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Trung Quốc và những ngôn ngữ tiếng nói khác, ngôn ngữ lập trình cũng có các luật được gọi là cú pháp (syntax) để đảm bảo ngôn ngữ đó được vận dụng một cách chính xác.
Ðó là một tập các chỉ thị (instruction) được sắp xếp theo một trật tự định trước nhằm hướng dẫn máy tính thực hiện các thao tác, hành động cần thiết để đáp ứng một mục tiêu đã định trước của con người như truy xuất dữ liệu, tìm kiếm, giải bài toán, ...Các chỉ thị này có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau.
Ngôn ngữ lập trình có thể được phân chia thành 3 loại chính : ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ cấp cao. Mot so ngôn ngữ lập trình thông dụng: BASIC,COBOL,C,FORTRAN,PASCAL.

4. Thông tin & các đơn vị đo thông tin trong máy tính điện tử.

Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit. Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông báo nào đó về sự kiện có 1 trong 2 trạng thái có số đo khả năng xuất hiện đồng thời là Tắt (Off) / Mở (On) hay Đúng (True) / Sai (False).
Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông tin lớn hơn như sau:
Tên gọi Ký hiệu Giá trị
Byte = 8 bit
KiloByte KB 2^10 Byte = 1024 Byte
MegaByte MB 1024KB
GigaByte GB 1024MB
TetraByte TB 1024GB




Word:

1, Định dạng 1 đoạn văn bản.
Cái này chung cho cả định dạng văn bản và định dạng kí tự: Trước khi định dạng phải đánh dấu đoạn văn bản cần định dạng, nếu ko tất cả các định dạng sẽ có hiệu lực từ sau vị trí con trỏ.
Định dạng đoạn văn bản:
Nháy Format -> Paragraph, xuất hiện hộp thoại:
- Trong Indention: Left(Right) đặt lề trái, phải, Special là khoảng lùi đầu dòng mỗi đoạn văn bản.
- Trong Spacing: Before (After):khoảng cách giữa các đoạn văn bản đc chọn hoặc đoạn văn bản Trước(Sau).
- Trong Line Spacing: (khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn bản): Single (cách dòng đơn), Double (cách dòng đôi), 1.5 Lines (cách 1 dòng rưỡi), Atleast (cách dòng ngắn nhất), Multiple (gõ khoảng cách vào ô At)
- Trong Alignment (căn lề): Left (Right) căn đều lề trái (phải), có thể ấn Ctrl+L (Ctrl+R); Center căn giữa trang, có thể ấn Ctrl+E; Justified căn thẳng hai lề, có thể ấn Ctrl+J.

2, Định dạng kí tự trong văn bản ( phông, kiểu phông, cỡ chữ)

Thao tác định dạng phông chữ
Trong cửa sổ soạn thảo ta thực hiện như sau:
- Chọn khối văn bản
- Chọn lệnh Format à Font
- Trong hộp thoại Font, chọn thẻ Font
Chọn thẻ Font. Trên thẻ Font, thực hiện các thao tác sau:
· Trong mục Font: Chọn loại phông chữ
· Tron mục Font style: Chọn kiểu chữ bình thường, đậm, nghiêng, đậm nghiêng
· Trong mục Size: Chọn cỡ chữ: 8, hoặc 9, hoặc 10,…..
3, Chèn bảng vào 1 vị trí xác định trong văn bản với số hàng & số cột cho trước.
Trong cửa sổ soạn thảo ta thực hiện như sau:
Kích chuột vào vị trí cần tạo bảng
Chọn thực đơn Table à Insert à Table
Trong hộp thoại Insert Table lần lượt khai báo số cột trong mục Number of Columns, số dòng trong mục Number of Rows
Nhập chiều rộng mỗi cột vào mục Fixed column width( Nếu để Auto, độ rộng mỗi cột tùy thuộc vào số lượng cột và chiều rộng trang in)
Cuối cùng chọn nút OK.


1, Khái niệm mạng Internet & lợi ích của việc tham gia vào mạng Internet.
Internet là một tập hợp của các máy tính được nối với nhau và chủ yếu là qua đường điện thoại trên toàn thế giới với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin.

Trước đây mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ và trong các trường học. Ngày nay mạng Internet đã được sử dụng bởi hàng tỷ người bao gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là Nhà Nước và các tổ chức Chính Phủ. Phần chủ yếu nhất của mạng Internet là World Wide Web.

Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó với tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng không ai không một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng. Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau theo một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
Lợi ích của việc khai thác INTERNET (cái này phải ghi công Quang này, tìm ở đâu cũng ko có^^ - quangphu_vcu)
-Rút ngắn không gian, thời gian trong khai thác, trao đổi thông tin
-Làm cho các tài nguyên có giá trị cao (thiết bị, chương trình, dữ liệu,…) trở nên khả dụng đối với bất kỳ người sử dụng nào trên mạng (không cần quan tâm đến vị trí địa lý của tài nguyên và người sử dụng).
-Internet cho phép truy cập và khai thác các cở sở dữ liệu thuộc nhiều lĩnh vực kinh tế
xã hội khác nhau, các thong tin về thị trường, giá cả,dự báo thời tiết,…
-Internet chứa một khối lượng thông tin khổng lồ, phân tán ở hang ngàn mạng con thuộc hàng trăm nước trên thế giới.

2, Trình bày các dịch vụ cơ bản trên mạng Internet.
1. Dịch vụ Telnet (Telephone Internet) Telnet là chương trình của máy tính nối kết chương trình nguồn với một máy tính khác ở xa. Ví dụ, bạn có thể sử dụng Telnet để kết nối với một máy chủ ở một nơi khác rất xa. Trong trường hợp này bạn cần phải có tên người sử dụng (User name) và mật mã (Password) cũng như tên của máy đó, bạn cũng phải cần biết mở hệ thống máy sử dụng - hệ thống tổng quát ở đây là UNIX.
2. Dịch vụ thư điện tử (Mail Service)
Bạn có thể gửi hoặc nhận các thư điện tử (Electronic Mail- Email) từ bất cứ một nơi nào với điều kiện là người nhận và người gửi phải có một địa chỉ Email và máy tính sử dụng có nối mạng Internet. Bạn chỉ ra lệnh nhận Mail đã được lưu trữ trong mạng phục vụ, thế là thư đã nằm trong máy tính của bạn.
3. Dịch vụ tin điện tử (News)
Cho phép trao đổi các bài báo và bản tin điện tử (bulletin) xuyên suốt Internet. Các bài báo được đặt tại trung tâm cơ sở dữ liệu trên suốt không gian Internet. Người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu đó để lấy về các bài báo họ cần. Điều này làm giảm tắc nghẽn trên mạng và loại trừ việc lưu trữ nhiều bản sao không cần thiết của mỗi bài báo trên từng hệ thống của người dùng.
4. Dịch vụ truyền tập tin (FTP: File Transfer Protocol)
FTP là một hệ thống chính yếu để chuyển tải File giữa các máy vi tính vào Internet. File được chuyển tải có dung lượng rất lớn. FTP hầu hết được sử dụng cho việc chuyển tải những dữ liệu mang tính cá nhân.
Thông thường, bạn sẽ dùng FPT để chép File trên một máy chủ từ xa vào máy của bạn, việc xử lý này gọi là nạp xuống (downloading). Tuy nhiên, bạn cũng có thể chuyển File từ máy của bạn vào máy chủ từ xa, điều này gọi là nạp lên (uploading). Thêm vào đó, nếu cần thiết, FTP sẽ cho phép bạn chép File từ một máy chủ từ xa tới một máy khác.
5. Dịch vụ Web (World Wide Web - WWW)
Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay. Người ta viết tắt là WWW hay gọi ngắn gọn là Web. Web là một công cụ, hay đúng hơn là dịch vụ của Internet.
Khác với các dịch vụ trước đây của Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp với nhau. Web cho phép bạn có thể chui vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứa cơ sở dữ liệu gọi là Web site. Nhờ có Web, nên dù không phải là một chuyên gia, bạn vẫn có thể sử dụng Internet.
Phần mềm sử dụng để định hướng Web gọi là trình duyệt Web (Web browser). Hiện nay, trình duyệt thông dụng nhất là Netscape của Sun, tiếp đó là Internet Explorer của Microsoft, ngoài ra còn có Opera, Mozilla Firefox, …
6.Dịch vụ Chat: Nói chuyện qua internet. Có 2 hình thức: Text chat và Voice chat.

3, Khái niệm mạng máy tính & phân loại mạng máy tính theo phân bổ địa lí.
MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính hay hệ thống mạng (tiếng Anh: computer network hay network system), là hai hay nhiều máy tính điện tử được nối với nhau bằng các thiết bị liên lạc để cùng chia sẻ phần cứng, phần mềm và dữ liệu.
Các thành phần của mạng có thể bao gồm:
· Các thiết bị đầu cuối (end system) kết nối với nhau tạo thành mạng, có thể là các máy tính hoặc các thiết bị khác. Nói chung hiện nay ngày càng nhiều các loại thiết bị có khả năng kết nối vào mạng máy tính như điện thoại di động, PDA, tivi,...
· Môi trường truyền (media) mà các thao tác truyền thông được thực hiện qua đó. Môi trường truyền có thể là các loại dây dẫn (dây cáp), sóng (đối với các mạng không dây).
· Giao thức (protocol) là các quy tắc quy định cách trao đổi dữ liệu giữa các thực thể.


Mạng máy tính phân loại theo địa lý
Mạng LAN (từ Anh ngữ: local area network), hay còn gọi là "mạng cục bộ", là mạng tư nhân trong một toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có cỡ chừng vài km. Chúng nối các máy chủ và các máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin. LAN có 3 đặc điểm:
1. Giới hạn về tầm cỡ phạm vi hoạt động.
2. Thường dùng kỹ thuật đơn giản chỉ có một đường dây cáp (cable) nối tất cả máy. Vận tốc truyền dữ liệu thông thường là 10 Mbps, 100 Mbps, 1 Gbps, và gần đây là 10 Gbps.


MAN (từ Anh ngữ: metropolitan area network), hay còn gọi là "mạng đô thị", là mạng có cỡ lớn hơn LAN, phạm vi vài chục km. Nó có thể bao gồm nhóm các văn phòng gần nhau trong thành phố, nó có thể là công cộng hay tư nhân và có đặc điểm:
Có thể hỗ trợ chung vận chuyển dữ liệu và đàm thoại, hay ngay cả truyền hình. Ngày nay người ta có thể dùng kỹ thuật cáp quang (fiber optical) để truyền tín hiệu. Vận tốc có hiện nay thể đạt đến 10 Gbps.

WAN
Mạng WAN (wide area network), còn gọi là "mạng diện rộng", dùng trong vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km. Chúng bao gồm tập hợp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng. Các máy này thường gọi là máy lưu trữ(host) hay còn có tên là máy chủ, máy đầu cuối (end system).

GAN
Mạng GAN (Global Area NetWork)- Mạng toàn cầu, mạng kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau. Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông vệ tinh. Ví dụ INTERNET là một một mạng GAN.
4, Trình bày địa chỉ Internet (tên địa chỉ IP & tên miền).
. Địa chỉ Internet
a. Địa chỉ IP (Internet Protocol Address)
Khi tham gia vào Interntet, các máy tính gọi là các host, phải mang một địa chỉ IP dùng để nhận dạng. Địa chỉ IP là một số . Số này được chia làm 4 phần(mỗi phần là số thập phân giới hạn từ 0 đến 255), phân cách nhau bằng dấu chấm.
Ví dụ: 172.16.19.5
172.16.0.3
b. Tên miền DNS (Domain Name System)
Địa chỉ IP gồm các số rất khó nhớ và khó sử dụng, cần phải xây dựng một hệ thống địa chỉ Internet khác, đó chính là hệ thống tên miền DNS, để đặt tên cho các host trên Internet.1 tên miền có dạng: host.subdomain.domain, trong đó host là tên máy tính, domain là tên tổ chức mạng đa quốc gia hoặc của 1 quốc gia nào đó, subdomain là tổ chức mạng nhỏ hơn domain.
Ví dụ: www.yahoo.com , www.microsoft.com ,www.mit.edu
Mỗi host trên Internet sẽ có hai địa chỉ: địa chỉ IP và địa chỉ tên miền được ánh xạ với nhau. Khi người sử dụng dùng tên miền, nó sẽ được chuyển đổi qua địa chỉ IP tương ứng.
avatar
Vuapostbai
Mem
Mem

Nữ Tổng số bài gửi : 272
Age : 29
Đến từ : 123
Nghề Nghiệp : 123
Tình Trạng : 123
A bar :
0 / 1000 / 100

Registration date : 20/02/2009

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết